Chào mừng quý vị đến với TƯ LIỆU HÓA HỌC.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
ga 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Minh Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:50' 10-09-2011
Dung lượng: 651.0 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Minh Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:50' 10-09-2011
Dung lượng: 651.0 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
-Ôn tập những nội dung cơ bản của thuyết CTHH
-Đồng phân, đặc điểm về cấu tạo, tính chất của mỗi loại hiđrocacbon là những phần liên quan đến lớp12 để chuẩn bị tiếp thu kiến thức mới về các hợp chất hữu cơ có nhóm chức.Trọng tâm:
Ba luận điểm chính của thuyết CTHH
Các loại đồng phân: mạch cacbon; vị trí nối đôi, ba, nhóm thế và nhóm chức;
Đồng phân nhóm chức và đồng phân cis-trans của HC và dẫn xuất của chúng.
Đặc điểm CT, tính chất hóa học của ba loại CxHy: no, không no và thơm.
2. Kỹ năng : Giải một số bài tập áp dụng kiến thức.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên : Sơ đồ liên quan giữa cấu tạo các loại HC và tính chất.
2. Học sinh : Ôn tập kiến thức Hóa hữu cơ 11.
IV. NỘI DUNG TIẾT HỌC:
1. Ổn định lớp: 12A: …………………………………………………………………………….
12B: ……………………………………………… 12C: ……………………………………….
2. Ôn tập
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I-NHỮNG ĐIỂM CƠ BẢN CỦA THUYẾT CẤU TẠO HOÁ HỌC:
Hoạt động 1:
Hỏi: Hãy nêu nội dung cơ bản của thuyết cấu tạo hóa học ?
Gv: Nhận xét, bổ xung
GV: hướng dẫn học sinh lấy ví dụ minh hoạ.
GV: Cho hs thấy sự thay đổi: bản chất, số lượng, thứ tự ngtử ---› thay đổi chất.
Gv: Nhận xét, bổ xung
II- ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN
Hoạt động 2:
Hỏi: Em hãy nhắc lại định nghĩa đồng đẳng ? lấy ví dụ
Gv: Nhận xét, bổ xung
Hỏi: Em hãy nhắc lại định nghĩa đồng phân ? có mấy loại đphân, lấy ví dụ.
VD: C4H10 có 2 đồng phân:
CH3(CH2(CH2(CH3
Butan
CH3(CH(CH3
( iso-butan
CH3
VD: Đicloetan C2H4Cl2 có 2đp:
CH2(CH2 CH3(CH(CH3
( ( (
Cl Cl CH3
1,2-đicloetan 1,1-đicloetan
VD: C3H6 có 2đp
CH2=CH(CH3, propen
CH2
/
CH2( CH2 xiclopropan
Đây là các đồng phân mà thứ tự liên kết của các trong phân tử hoàn toàn giống nhau, nhưng sự phân bố hay nhóm nguyên tử trong không gian khác nhau.
Nếu 2 hay nhóm nguyên tử ở một phía của nối đôi giống nhau ta có
dạng cis, khác nhau ta có dạng trans.
GV: Trước hết xác định xem chất đã cho thuộc loại chất gì : no, không no, có thể chứa những loại nhóm chức nào ?
* Thứ tự viết:
Đồng phân mạch cacbon
Đồng phân vị trí.
Đồng phân nhóm chức.
Cuối cùng xem trong số các đồng phân vừa viết, đồng phân nào có đồng phân cis-trans (hợp chất chứa nối đôi).
Hoạt động 3:
GV: ở lớp 11 các em đã nghiên cứu những hiđrocacbon nào?
H:Tính chất hoá học của những hợp chất hữu cơ đó?
Chú ý : Phản ứng thế của Ankan có 3 cacbon trở lên ưu tiên thế ở cacbon có bậc cao nhất.
Cần lưu ý: phản ứng cộng anken không đối xứng với tác nhân không đối xứng (HX, H2O) tuân theo qui tắc Maccopnhicop:
3CH2=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O ( CH2(CH2 + 2MnO2 +2KOH ( ( (
OH OH
Có khả năng tham gia phản ứng cộng hợp 2 lần:
VD :
HC(CH + Ag2O AgC(CAg( + H2O
Bạcaxetilua(vàng)
Chú ý: qui luật thế ở vòng benzen
I-NHỮNG ĐIỂM CƠ BẢN CỦA THUYẾT CẤU TẠO HOÁ HỌC:
HS trình bày:
1. Trong phân tử chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị và theo một thứ tự nhất định. Thứ tự liên kết đó được gọi là cấu tạo hóa học. Sự thay đổi thứ tự liên kết đó sẽ tạo ra chất mới.
2. Trong phân tử chất hữu cơ, cacbon có hóa trị 4. Những ngtử C có thể kết hợp không những với những của nngtố khác mà còn kết hợp trực tiép với nhau tạo thành những mạch C khác nhau (mạch không nhánh, có nhánh và mạch vòng).
3. Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần (bản chất và số lượng C )
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
-Ôn tập những nội dung cơ bản của thuyết CTHH
-Đồng phân, đặc điểm về cấu tạo, tính chất của mỗi loại hiđrocacbon là những phần liên quan đến lớp12 để chuẩn bị tiếp thu kiến thức mới về các hợp chất hữu cơ có nhóm chức.Trọng tâm:
Ba luận điểm chính của thuyết CTHH
Các loại đồng phân: mạch cacbon; vị trí nối đôi, ba, nhóm thế và nhóm chức;
Đồng phân nhóm chức và đồng phân cis-trans của HC và dẫn xuất của chúng.
Đặc điểm CT, tính chất hóa học của ba loại CxHy: no, không no và thơm.
2. Kỹ năng : Giải một số bài tập áp dụng kiến thức.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên : Sơ đồ liên quan giữa cấu tạo các loại HC và tính chất.
2. Học sinh : Ôn tập kiến thức Hóa hữu cơ 11.
IV. NỘI DUNG TIẾT HỌC:
1. Ổn định lớp: 12A: …………………………………………………………………………….
12B: ……………………………………………… 12C: ……………………………………….
2. Ôn tập
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I-NHỮNG ĐIỂM CƠ BẢN CỦA THUYẾT CẤU TẠO HOÁ HỌC:
Hoạt động 1:
Hỏi: Hãy nêu nội dung cơ bản của thuyết cấu tạo hóa học ?
Gv: Nhận xét, bổ xung
GV: hướng dẫn học sinh lấy ví dụ minh hoạ.
GV: Cho hs thấy sự thay đổi: bản chất, số lượng, thứ tự ngtử ---› thay đổi chất.
Gv: Nhận xét, bổ xung
II- ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN
Hoạt động 2:
Hỏi: Em hãy nhắc lại định nghĩa đồng đẳng ? lấy ví dụ
Gv: Nhận xét, bổ xung
Hỏi: Em hãy nhắc lại định nghĩa đồng phân ? có mấy loại đphân, lấy ví dụ.
VD: C4H10 có 2 đồng phân:
CH3(CH2(CH2(CH3
Butan
CH3(CH(CH3
( iso-butan
CH3
VD: Đicloetan C2H4Cl2 có 2đp:
CH2(CH2 CH3(CH(CH3
( ( (
Cl Cl CH3
1,2-đicloetan 1,1-đicloetan
VD: C3H6 có 2đp
CH2=CH(CH3, propen
CH2
/
CH2( CH2 xiclopropan
Đây là các đồng phân mà thứ tự liên kết của các trong phân tử hoàn toàn giống nhau, nhưng sự phân bố hay nhóm nguyên tử trong không gian khác nhau.
Nếu 2 hay nhóm nguyên tử ở một phía của nối đôi giống nhau ta có
dạng cis, khác nhau ta có dạng trans.
GV: Trước hết xác định xem chất đã cho thuộc loại chất gì : no, không no, có thể chứa những loại nhóm chức nào ?
* Thứ tự viết:
Đồng phân mạch cacbon
Đồng phân vị trí.
Đồng phân nhóm chức.
Cuối cùng xem trong số các đồng phân vừa viết, đồng phân nào có đồng phân cis-trans (hợp chất chứa nối đôi).
Hoạt động 3:
GV: ở lớp 11 các em đã nghiên cứu những hiđrocacbon nào?
H:Tính chất hoá học của những hợp chất hữu cơ đó?
Chú ý : Phản ứng thế của Ankan có 3 cacbon trở lên ưu tiên thế ở cacbon có bậc cao nhất.
Cần lưu ý: phản ứng cộng anken không đối xứng với tác nhân không đối xứng (HX, H2O) tuân theo qui tắc Maccopnhicop:
3CH2=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O ( CH2(CH2 + 2MnO2 +2KOH ( ( (
OH OH
Có khả năng tham gia phản ứng cộng hợp 2 lần:
VD :
HC(CH + Ag2O AgC(CAg( + H2O
Bạcaxetilua(vàng)
Chú ý: qui luật thế ở vòng benzen
I-NHỮNG ĐIỂM CƠ BẢN CỦA THUYẾT CẤU TẠO HOÁ HỌC:
HS trình bày:
1. Trong phân tử chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị và theo một thứ tự nhất định. Thứ tự liên kết đó được gọi là cấu tạo hóa học. Sự thay đổi thứ tự liên kết đó sẽ tạo ra chất mới.
2. Trong phân tử chất hữu cơ, cacbon có hóa trị 4. Những ngtử C có thể kết hợp không những với những của nngtố khác mà còn kết hợp trực tiép với nhau tạo thành những mạch C khác nhau (mạch không nhánh, có nhánh và mạch vòng).
3. Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần (bản chất và số lượng C )
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓





