GỬI TẶNG ĐỒNG NGHIỆP

Tài nguyên dạy học

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Hoa_hoc_lop_11_Anken_tiet_2_15h45_ngay_31032020_ai_truyen_hinh_Ha_Noi_cac_chuong_trinh_da_phat.flv Hoa_lop_11_Bai_29_Anken_tiet_1_16h30_ngay_24032020_ai_truyen_hinh_Ha_Noi_cac_chuong_trinh_da_phat.flv YouTube__Phan_ung_FeCl2_KMnO4.flv YouTube__Phan_ung_Na_H2O.flv YouTube__Phan_ung_Al___axit.flv YouTube__Gioi_thieu_kim_loai_kiem.flv

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với TƯ LIỆU HÓA HỌC.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 25. Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: Soạn
    Người gửi: Hoàng Minh Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:40' 16-04-2020
    Dung lượng: 891.5 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 25: KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM
    A. KIM LOẠI KIỀM
    I. VỊ TRÍ, CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ.

    II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ.

    III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC.

    IV. ỨNG DỤNG, TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ ĐIỀU CHẾ.
    B. MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM
    I. NATRI HIĐROXIT.
    II. NATRI HIĐROCACBONAT.
    III. NATRI CACBONAT.
    IV. KALI NITRAT
    KIM LOẠI KIỀM

    I. VỊ TRÍ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN, CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ.
    Quan sát bảng tuần hoàn và cho thầy biết kim loại kiềm ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn? Tên các nguyên tố?
    KIM LOẠI KIỀM

    I. VỊ TRÍ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN, CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ.
    Kim loại kiềm gồm các nguyên tố: liti (Li), natri (Na), kali (K), rubiđi (Rb), xesi (Cs) và franxi (Fr) (franxi (Fr) là nguyên tố phóng xạ)
    Kim loại kiềm thuộc nhóm IA, đứng đầu mỗi chu kỳ của bảng tuần hoàn (trừ H ở nhóm IA, chu kỳ 1 không phải là kim loại).
    A. KIM LOẠI KIỀM
    I. VỊ TRÍ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN, CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ.
    - Cho cấu hình electron nguyên tử các kim loại kiềm Li(Z=3): 1s22s1 hay [He]2s1
    Na(Z=11): 1s22s22p63s1 hay [Ne]3s1
    K: [Ar]4s1 ; Rb: [Kr] 5s1 ; Cs: [Xe] 6s1
    Cấu hình electron nguyên tử lớp ngoài cùng các kim loại kiềm là:

    ns1
    2s1
    3s1
    4s1
    5s1
    6s1
    Mạng tinh thể kim loại kiềm:
    Lập phương tâm khối.
    KIM LOẠI KIỀM

    II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ.
    Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim, dẫn điện tốt, dẫn nhiệt tốt, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, khối lượng riêng nhỏ, độ cứng thấp. (Li: nhẹ nhất, Cs: mềm nhất)
    - Nguyên nhân: Mạng tinh thể lập phương tâm khối, cấu trúc khá rỗng, trong tinh thể có liên kết kim loại yếu.
    KIM LOẠI KIỀM

    II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ.
    Tính chất vật lí các kim loại kiềm nói chung biến đổi theo đúng quy luật.
    Nguyên nhân: Do chúng có cùng kiểu mạng tinh thể lập phương tâm khối
    KIM LOẠI KIỀM

    III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC.
    - Các nguyên tử kim loại kiềm có 1 e ở lớp ngoài cùng, năng lượng ion hoá nhỏ, vì vậy chúng có tính khử rất mạnh.
    - Trong các hợp chất chúng luôn có số oxi hoá +1.
    M → M+ + e
    Từ liti đến xesi theo chiều điện tích hạt nhân tăng
    Bán kính nguyên tử tăng
    Tính khử tăng dần
    Năng lượng ion hóa giảm dần.
    KIM LOẠI KIỀM

    III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC.
    1. Tác dụng với phi kim: O2, Cl2, …
    Na + O2 →

    Na + Cl2 →
    Na2O
    4
    2
    2
    NaCl
    2
    - Công thức oxit của kim loại kiềm là:
    M2O
    2. Tác dụng với axit (HCl, H2SO4 loãng,…)
    K + H2SO4
    Na + HCl
    KIM LOẠI KIỀM

    III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC.
    M + HCl
    NaCl + H2
    K2SO4 + H2
    MCl + H2
    2
    1/2
    1/2
    - Chú ý: Tất cả kim loại kiềm đều nổ khi tiếp xúc với axit
     Kim loại kiềm khử mạnh ion H+ của axit HCl, H2SO4 loãng,…thành H2.
    - Kim loại kiềm dễ dàng khử được H2O ngay ở nhiệt độ thường, tạo dung dịch kiềm đồng thời giải phóng H2. Đây là phản ứng đặc trưng của kim loại kiềm
    M + H2O
    KIM LOẠI KIỀM

    III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC.
    3. Tác dụng với nước
    Na + H2O →

    K + H2O →
    NaOH + H2

    KOH + H2
    1/2
    1/2
    Tổng quát
    2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
    2K + 2H2O → 2KOH + H2
    Tổng quát
    2M + 2H2O → 2MOH + H2
    - Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với H2O tăng dần.
     Do kim loại kiềm dễ tác dụng với nước và oxi trong không khí nên người ta bảo quản chúng trong dầu hoả.
    KIM LOẠI KIỀM

    III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC.
    3. Tác dụng với nước
    KIM LOẠI KIỀM

    IV. ỨNG DỤNG, TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ ĐIỀU CHẾ.
    1. Ứng dụng.
    Chế tạo hợp kim Li–Al siêu nhẹ
    Chất trao đổi nhiệt ở lò PƯ hạt nhân (K, Na)
    Chế tạo tế bào quang điện (Cs)
    KIM LOẠI KIỀM

    IV. ỨNG DỤNG, TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ ĐIỀU CHẾ.
    2. Trạng thái tự nhiên.
    Trong tự nhiên kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất, chủ yếu ở dạng muối clorua, silicat, aluminat.
    - Nguyên tắc: Khử ion kim loại kiềm trong các hợp chất:
    KIM LOẠI KIỀM

    IV. ỨNG DỤNG, TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ ĐIỀU CHẾ.
    3. Điều chế.
    + 1e
    M+
    M
    - Phương pháp: Điện phân nóng chảy RX hoặc ROH.
    NaCl
    Na
    + Cl2
    - Ví dụ: Điều chế Na bằng cách điện phân nóng chảy NaCl
    1/2
    Sơ đồ điện phân NaCl nóng chảy
    2Cl- -2e ? Cl2
    Na+ + e ? Na
     
    Gửi ý kiến