GỬI TẶNG ĐỒNG NGHIỆP

Tài nguyên dạy học

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Hoa_hoc_lop_11_Anken_tiet_2_15h45_ngay_31032020_ai_truyen_hinh_Ha_Noi_cac_chuong_trinh_da_phat.flv Hoa_lop_11_Bai_29_Anken_tiet_1_16h30_ngay_24032020_ai_truyen_hinh_Ha_Noi_cac_chuong_trinh_da_phat.flv YouTube__Phan_ung_FeCl2_KMnO4.flv YouTube__Phan_ung_Na_H2O.flv YouTube__Phan_ung_Al___axit.flv YouTube__Gioi_thieu_kim_loai_kiem.flv

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với TƯ LIỆU HÓA HỌC.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Minh Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:54' 06-09-2011
    Dung lượng: 670.5 KB
    Số lượt tải: 5
    Số lượt thích: 0 người
    Chương 1: NGUYÊN TỬ
    Nhắc lại kiến thức về Nguyên tử: đã học ở lớp 8.
    - Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương (+) và vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron mạng điện tích âm (-).
    Hạt nhân
    Vỏ
    electron
    Nhắc lại kiến thức về Nguyên tử: đã học ở lớp 8.
    Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương (+) và vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron mạng điện tích âm (-).
    Hạt nhân tạo bởi hạt proton mang điện tích (+) và hạt nơtron không mang điện.
    Trong 1 nguyên tử: số p = số e.
    Proton
    Nơtron
    Nhắc lại kiến thức về Nguyên tử: đã học ở lớp 8.
    Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương (+) và vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron mạng điện tích âm (-).
    Hạt nhân tạo bởi hạt proton mang điện tích (+) và hạt nơtron không mang điện.
    Trong 1 nguyên tử: số p = số e.
    Các eletron luôn chuyển động xung quanh hạt nhân và xếp thành từng lớp.
    BÀI 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ.
    I. THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ:
    1. Electron:
    a. Sự tìm ra electron:
    Khóa k
    15kv
    Thí nghiệm của J.J.thomson năm 1897
    BÀI 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ.
    I. THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ:
    1. Electron:
    a. Sự tìm ra electron:
    - Chùm tia âm cực là chùm hạt vật chất có khối lượng và chuyển động với vận tốc lớn.
     Hãy quan sát tranh vẽ sau:
    BÀI 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ.
    I. THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ:
    1. Electron:
    a. Sự tìm ra electron:
    - Chùm tia âm cực là chùm hạt vật chất có khối lượng và chuyển động với vận tốc lớn.
    Chùm tia âm cực là chùm hạt mang điện tích âm. Mỗi hạt trong chùm tia âm cực gọi là electron (kí hiệu :e)
    BÀI 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ.
    I. THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ:
    1. Electron:
    Sự tìm ra electron:
    b. Khối lượng và điện tích của electron:
    me=9,1094.10-31kg.
    qe= -1,602.10-19C = -eo = 1-(đtđv)
    BÀI 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ.
    I. THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ:
    1. Electron:
    2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử:
    Năm 1911, Rơ-dơ-pho làm thí nghiệm và phát hiện ra hạt nhân nguyên tử:
    + Nguyên tử có cấu tạo rỗng, hạt nhân có kích thước rất nhỏ so với kích thước toàn nguyên tử.
     Hãy quan sát tranh vẽ sau:
    - Đa số các hạt  truyền thẳng
    BÀI 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ.
    I. THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ:
    1. Electron:
    2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử:
    Năm 1911, Rơ-dơ-pho làm thí nghiệm và phát hiện ra hạt nhân nguyên tử:
    + Nguyên tử có cấu tạo rỗng, hạt nhân có kích thước rất nhỏ so với kích thước toàn nguyên tử.
    + Hạt nhân nguyên tử nằm ở tâm nguyên tử, mang điện tích dương (+) và có khối lượng lớn.
     Hãy quan sát tranh vẽ sau:
    - Một số rất ít hạt bị dội ngược trở lại
    - Một số hạt bị lệch
    BÀI 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ.
    I. THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ:
    1. Electron:
    2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử:
    3. Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử:
    a. Sự tìm ra proton:
    Năm 1918, Rơ-dơ-pho dùng hạt α bắn phá hạt nhân nguyên tử nitơ và phát hiện ra hạt proton trong hạt nhân nguyên tử.
    Hạt proton (kí hiệu: p) mang một đơn vị điện tích dương (1+) và có khối lượng 1,6726.10-27kg.
    BÀI 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ.
    I. THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ:
    1. Electron:
    2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử:
    3. Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử:
    a. Sự tìm ra proton:
    b. Sự tìm ra nơtron:
    - Năm 1932, Chat-uých dùng hạt α bắn phá hạt nhân nguyên tử beri và phát hiện ra hạt nơtron trong hạt nhân nguyên tử.
    Hạt nơtron (kí hiệu: n) không mang điện và có khối lượng 1,6748.10-27kg.
    => Hạt nhân nguyên tử đều tạo nên bởi các hạt proton và nơtron.
    BÀI 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ.
    I. THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ:
    1. Electron:
    2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử:
    3. Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử:
    *** Kết luận: Thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm:
    Vỏ nguyên tử: gồm các electron chuyển động xung quanh hạt nhân.
    Hạt nhân: nằm ở tâm của nguyên tử gồm các hạt proton và nơtron.
    Khối lượng của nguyên tử tập trung hầu hết ở hạt nhân, khối lượng của các electron không đáng kể so với khối lượng nguyên tử.
    BÀI 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ.
    I. THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ:
    1. Electron:
    2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử:
    3. Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử:
    BÀI 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ.
    I. THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ:
    1. Electron:
    2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử:
    3. Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử:
    BÀI 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ.
    I. THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ:
    II. KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA NGUYÊN TỬ:
    1. Kích thước:
    d = 10-10m
    Kích thước nguyên tử
    d = 10-5nm
    1nm = 10-9m
    1Ao=10-10m
    1nm=10Ao
     Đường kính nguyên tử gấp 10.000 lần đường kính hạt nhân.
    BÀI 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ.
    II. KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA NGUYÊN TỬ:
    1. Kích thước:
    Đường kính của nguyên tử khoảng 10-10m.
    Đường kính nguyên tử bằng 104 lần đường kính của hạt nhân.
    Đường kính của electron và proton khoảng 10-8nm.
    1nm = 10-9m; 1A0 = 10-10m; 1nm = 10A0
    BÀI 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ.
    II. KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA NGUYÊN TỬ:
    1. Kích thước:
    2. Khối lượng:
    Khối lượng nguyên tử
    BÀI 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ.
    II. KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA NGUYÊN TỬ:
    1. Kích thước:
    2. Khối lượng:
    Để biểu thị khối lượng của nguyên tử, phân tử và các hạt người ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tử (kí hiệu: u)

    BÀI 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ.
    I. THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ:
    1. Electron:
    2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử:
    3. Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử:
    *** Kết luận: Thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm:
    Vỏ nguyên tử: gồm các electron chuyển động xung quanh hạt nhân.
    Hạt nhân: nằm ở tâm của nguyên tử gồm các hạt proton và nơtron.
    Khối lượng của nguyên tử tập trung hầu hết ở hạt nhân, khối lượng của các electron không đáng kể so với khối lượng nguyên tử.
    II. KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA NGUYÊN TỬ:
    1. Kích thước:
    Đường kính của nguyên tử khoảng 10-10m.
    Đường kính nguyên tử bằng 104 lần đường kính của hạt nhân.
    Đường kính của electron và proton khoảng 10-8nm.
    1nm = 10-9m; 1A0 = 10-10m; 1nm = 10A0
    2. Khối lượng:
    Để biểu thị khối lượng của nguyên tử, phân tử và các hạt người ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tử (kí hiệu: u)

    - 1u = kg = 1,6605.10-27kg
     
    Gửi ý kiến